–>

Thủ tục, lệ phí sang tên xe máy cũ năm 2019

Gần đây, việc thay tên đổi chủ chiếc xe của mình để sắm những món đồ đắt tiền hơn càng ngày tăng cao, nhu cầu mua đi bán lại càng phổ biến hơn. Vậy thủ tục, lệ phí sang tên xe máy cũ liệu có phức tạp? Các khoản lệ phí phải nộp khi sang tên như thế nào? Dưới  đây là kinh nghiệm sang tên xe máy cũ của bạn một cách đơn giản và dễ dàng bạn có thể tham khảo.

Thủ tục sang tên xe máy
Thủ tục sang tên xe máy

Thủ tục sang tên xe máy

Để hoàn thành được thủ tục sang tên di chuyển xe thường sẽ xảy ra 2 trường hợp:

Sang tên xe cho người trong cùng tỉnh thành phố

Căn cứ Thông tư 15/2015/BCA hồ sơ đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:

Điều 11 : Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

  1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
  2. a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
  3. b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.
  4. c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
  5. d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
  6. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

>>>Xem thêm bài viết: Mất bằng lái xe máy còn hồ sơ gốc có làm lại được không?

Và cần nộp kèm theo các giấy tờ của chủ xe theo Điều 9 Thông tư 15/2015/BCA như sau:

  1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:
  2. a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.
  3. b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

  1. c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.
  2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.
  3. Chủ xe là người nước ngoài
  4. a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
  5. b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.
  6. Chủ xe là cơ quan, tổ chức
  7. a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.
  8. b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.
  9. c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.
  10. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Giấy tờ của chủ xe;

Giấy khai đăng ký xe theo mẫu;

Giấy chứng nhận đăng ký xe;

Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;

Chứng từ lệ phí trước bạ;

Căn cứ Khoản 3 điều 3 Của Thông tư 15/2015/TT-BCA, thẩm quyền đăng ký sang tên xe thuộc về Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thủ tục, lệ phí sang tên xe máy cũ năm 2019
Thủ tục sang tên xe máy cũ mới nhất 2019

Sang tên đổi chủ sang tỉnh, thành phố khác

Để sang tên đổi chủ sang tỉnh, thành phố khác thì cần phải rút hồ sơ gốc của xe ra và phải làm lại đăng ký xe.

Để rút hồ sơ gốc của xe cần làm thủ tục theo điều 12 Thông tư 15/2015/BCA như sau:

Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

  1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
  2. a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
  3. b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
  4. c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Để làm lại đăng ký xe Căn cứ Điều 13 Thông tư 15/2015/TT-BTC quy định về việc Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến như sau:

Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

  1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
  2. a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
  3. b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
  4. c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
  5. d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

Lệ phí sang tên xe máy cũ

Nộp lệ phí sang tên xe máy mức thu chỉ 1%
Nộp lệ phí sang tên xe máy mức thu chỉ 1%

Nộp Lệ phí trước bạ:

Lệ phí sang tên xe máy là 1% . Căn cứ pháp lý Mục 4 Điều 4 thông tư 301/2016/TT-BTC

Điều 4. Mức thư lệ phí trước bạn theo tỷ lệ (%)

  1. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:
  2. b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi (là xe máy đã được chủ tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thì lần kê khai nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được xác định là lần thứ 02 trở đi) được áp dụng mức thu là 1%.

Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

Nộp lệ phí cấp biển

Căn cứ pháp phí tại Điều 5 Thông tư 299/2016/TT-BTC quy định như sau:

  1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

     
         

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

     

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 – 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 – 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 – 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp đổi giấy đăng ký

     

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

     
         

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

         

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

Hi vọng những thông tin trên sẽ có ích trong việc làm thủ tục và lệ phí sang tên xe máy dễ dàng hơn và tiết kiệm được thời gian khi đi làm thủ tục.

Post Your Comment Here

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *